Định nghĩa: Thì hiện tại đơn là gì – Cách sử dụng thì hiện tại đơn

Trong suốt quá trình học tập ở trường, chắc hẳn bạn phải học đến hơn 10 thì cùng với một khối lượng cấu trúc, ngữ pháp vô cùng kinh khủng. Tuy nhiên, hầu hết các thì lại không thường được sử dụng thường xuyên.

Trong đó, chỉ có khoảng 5 thì hay được sử dụng và 3 thì quan trọng cho việc giao tiếp. Đó là thì hiện tại đơn, quá khứ đơn và tương lai đơn. Và trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về thì hiện tại đơn.

Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn là gì?

Bạn đã biết thì hiện tại đơn là gì? Thì hiện tại đơn, trong tiếng Anh gọi là The Present Simple, là một thì được dùng khá phổ biến trong văn nói. Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động chung chung, lặp đi lặp lại nhiều lần, một sự thật hiển nhiên hay đơn giản chỉ là một hành động xảy ra trong thời điểm hiện tại.

Cách sử dụng thì hiện tại đơn

– Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen hay một hành động lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại.

Thì hiện tại đơn diễn tả thói quen
Thì hiện tại đơn diễn tả thói quen
  • I go to school everyday (Tôi đến trường học mỗi ngày).
  • My dad always gets up early (Bố tôi luôn luôn dậy sớm).

Thì hiện tại đơn sử dụng để diễn tả một chân lý hay một sự thật hiển nhiên.

Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật
Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật
  • The Earth always moves around the Sun (Trái Đất luôn xoay quanh Mặt Trời).
  • The Sun rises in the morning (Mặt Trời mọc vào buổi sáng).

Thì hiện tại đơn để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai mà hành động này đã được lên sẵn lịch trình hay được ấn định thời gian xảy ra.

  • The train leaves the station at 6 a.m tomorrow (Chuyến tàu sẽ rời đi vào 6 giờ sáng mai).
  • Their wedding takes place in Sunday this week (Đám cưới của họ sẽ diễn ra vào chủ nhật tuần này).

Thì hiện tại đơn được sử dụng trong câu điều kiện loại 0 và loại 1

  • If I study harder, I will be a good student (Nếu tôi học chăm hơn, tôi sẽ trở thành một sinh viên giỏi).
  • If the water boils, it is 100 degree celsius (Nếu nước sôi, nó sẽ đạt 100 độ C).

Công thức của thì hiện tại đơn

Cấu trúc hiện tại đơn thể khẳng định:

  • S + am/is/are + …
  • S + V(s/es) + …

Ví dụ: I am a doctor (Tôi là một bác sĩ).

She goes to school everyday (Cô ấy đến trường mỗi ngày).

Cấu trúc hiện tại đơn thể phủ định:

  • S + am/is/are + not+ …
  • S + do/does + not + V +…

Ví dụ: He is not a teacher (Anh ta không phải giáo viên)

They do not like you (Họ không thích bạn).

Cấu trúc hiện tại đơn thể nghi vấn:

  • Am/Is/Are + S + (not) + ….?
  • Do/Does + S + (not) + V + …?

Ví dụ: Are you a nurse? (Bạn có phải một y tá hay không?).

Does he teach Chinese? (Anh ta có dạy tiếng trung hay không?).

Để có thể hiểu rõ hơn, bạn có thể tham khảo bảng bên dưới:

Động từ To Be Động từ thường
Khẳng định (+) – I am + Noun/adjective,…
– You/We/They + Are…
– She/He/It + Is…
Eg:I am tall. /I am a teacher.

We are student.

She is my mother.

 

– I/You/We/They + V +object…

– She/He/It + V(s/es) + object…

Eg:

I love coffee.

She teacher at a primery school.

Ngoại lệ:

She has 3 sons (have==has)

Phủ định (-) – I’m not (am not) + Noun/adjective,…

– You/We/They + Aren’t (am not)…

– She/He/It + Isn’t (is not)…

Eg:

I am not student. Im not hard working.

They are not my uncles. They are not friendly.

She isn’t beautyful.

– I/We/They + don’t (do not) + V …

– She/He/It + doesn’t (do not) + V…

Eg:

I don’t like green.

He doesn’t not shopping.

 

 

Nghi vấn (?) – Am I +Noun/adjective,…

+ Yes, I am.

+ No, I’m not.

– Are you/they/we…?

+ Yes, I am we/you/they are…?

+ No, I’m not we/you/they aren’t

– It she/he/it…?

+ Yes, she/he/it is.

+ No, she/he/it isn’t.

Eg:

Is she a doctor. – Yes, she is.

Are you busy now. – No, I’m not.

Is he a rich man. – No, he isn’t.

– Do + you/they/we…+ V…?

+ Yes, you/we/they do.

+ No, I/we/they don’t.

– Doesn’t + she/he/it + V…

+ Yes, she/he/it does.

+ No, she/he/it doesn’t.

Eg:

Doesn’t your number cook well? – Yes, she doesn’t.

Does he own a villa? – No, he doesn’t.

 

 

 

 

Cách nhận biết thì hiện tại đơn

  • Always (luôn luôn), usually, often (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), generally (nhìn chung),…
  • Everyday (hàng ngày), every week (hàng tuần), every month (hành tháng), every year (hàng năm),…

Hi vọng với bài viết này, bạn có thể biết được cách sử dụng thì hiện tạo đơn thành thạo. Chúc bạn học tốt!

Xem thêm:

Tìm câu trả lời cho khái niệm: Thì hiện tại hoàn thành là gì?

Trong tiếng Anh, A while và While là gì? – Cách sử dụng ra sao?

Định nghĩa: Thì hiện tại đơn là gì – Cách sử dụng thì hiện tại đơn
5 (100%) 1 vote

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to Top