Tư vấn

Tổng quan chung về bảng chữ cái Nhật Hiragana

Bảng chữ cái Nhật Hiragana là một trong bộ ba của bảng chữ cái tiếng Nhật mà bất kỳ du học sinh Nhật nào cũng được làm quen khi học tiếng. Hãy cùng Thanh Giang tìm hiểu qua bài viết sau để hiểu sâu hơn thông tin về bảng chữ cái này nhé!

Bảng chữ cái Nhật Hiragana được hiểu như nào

Hiragana được hiểu là loại chữ mềm và dễ học nhất trong ba loại bảng chữ cái tiếng Nhật. Trước đây, người Nhật thường vay mượn chữ Hán để sử dụng trong giao tiếp. Việc chữ Hiragana ra đời nhằm giúp rõ nghĩa hơn trong giao tiếp.

Bảng chữ cái Nhật Hiragana là loại bảng chữ cái gồm có các ký tự và đặc biệt mỗi chữ có cách đọc riêng biệt. Hiện tại, bảng chữ cái Hiragana gồm có 46 chữ cái, trong đó có 5 nguyên âm; 36 âm ghép và khoảng 25 âm đục. 

Các thành phần của bảng chữ cái Nhật Hiragana

bảng chữ cái nhật hiragana

Để hiểu rõ về bảng chữ cái Nhật Hiragana, chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết các thành phần của bảng chữ cái. Cụ thể như sau:

>>> Hệ thống bảng chữ cái cơ bản

Trước đây, bảng chữ cái Hiragana bao gồm 71 chữ cái nhưng hiện tại được lược bớt và giảm xuống còn 46 chữ cái cơ bản. Đối với bảng chữ cái cơ bản, bạn cần chú ý đến 5 nguyên âm chính bao gồm:  あ(a) – い (i) – う(u) – え(e) – お(o).

Đây là các âm chính bắt buộc phải ghi nhớ. Ngoài ra, để phát âm chuẩn các chữ cái trong bảng tiếng Nhật, chúng ta chỉ cần thêm các phụ âm vào đằng trước nguyên âm là được cách đọc chuẩn. Các phụ âm lần lượt là: “k”; “s”; “t”; “n”; “m”; “i” và “r”. 

+ Ví dụ về từng hàng như sau:

– Đối với hàng “K”: khi ghép phụ âm “k” vào trước các nguyên âm ta được hàng sau: か (ka), き(ki), く (ku), け (ke), こ (ko).

– Đối với hàng “s”: khi ghép phụ âm “s” vào trước ta được thứ tự hàng như sau: さ (sa), し (shi), す (su), せ (se), そ (so). 

Như vậy, làm tương tự với các hàng “t”, “n”, “m”, “i” và “r”.

+ Về cách đọc:

Khi thêm các phụ âm lần lượt vào đằng trước các nguyên âm, chúng ta sẽ được cách đọc hoàn chỉnh và chỉ cần ghép phụ âm với nguyên âm là được cách đọc chuẩn.

+ Tuy nhiên, trong hệ thống bảng chữ cái tiếng Hiragana, bạn cần chú ý đến ký tự “ん”. Bởi lẽ, đây là chữ duy nhất có đến 3 cách đọc. Cụ thể như sau:

  • Đối với trường hợp chữ” ん” đứng trước các phụ âm như: p, m và b. Khi đó chữ “ん” được đọc là “n”.

  • Đối với trường hợp chữ “ん” đứng trước các phụ âm như: g, w hay k. Khi đó chữ “ん” được đọc là “ng”.

  • Đối với trường hợp còn lại, chữ “ん” đều được phát âm chung là n.

>>> Hệ thống bảng chữ cái âm đục

Bảng chữ Hiragana gồm có 25 âm đục. Âm đục được chia làm 2 loại chính là âm đục và âm bán đục. Trong đó:

– Âm đục được thêm dấu ( ” ) vào phía bên phải của chữ cái và góc phía trên đầu. Người Nhật thường gọi là dấu “Tenten”. Ví dụ:

  • き(ki) + ’’ → ぎ (gi)

  • し(shi) + ’’ → じ(ji)….

– Âm bán đục được thêm dấu (o) – được đọc là maru vào phía bên phải của chữ cái và nằm phía trên đầu. Ví dụ:

  • ひ + o → ぴ(pi)

  • へ + o → ぺ(pe)…

Đối với 2 loại âm đục và âm bán đục bạn cần lưu ý sau:

– Về âm bán đục, chỉ có duy nhất hàng は(ha). 

– Về âm đục, các hàng sau có thể kết hợp được với dấu đặc biệt như: hàng か(ka), さ(sa), た(ta), は(ha). 

>>> Hệ thống bảng chữ cái âm ghép

Bảng chữ cái Nhật Hiragana hiện tại gồm có 36 âm ghép. Trong đó, âm ghép được hiểu đơn giản là được tạo thành từ 2 chữ cái. Đối với bảng chữ cái Hiragana, họ sử dụng 3 chữ cái chính:(や)ya,(ゆ)yu,(よ)yo. Ba chữ cái này được ghép với các chữ cái ở cột い(i) nhưng không bao gồm chữ い để tạo ra âm ghép.

Tuy nhiên, bạn cần chú ý một vài điểm như sau:

+ Đối với cách viết: 

Các chữ や)ya,(ゆ)yu,(よ)yo sẽ được viết nhỏ hơn, ước chừng bằng 1 nửa chữ cái của cột い(i) đứng liền trước.

+ Đối với cách đọc:

Bạn không được đọc tách ra mà nên đọc liền hay kết hợp với nhau tạo thành một âm khi đọc. Ví dụ như sau:

– Chữ ち(chi) trong cột い(i) khi ghép với chữ や)ya sẽ tạo thành âm ghép:  ちゃ và được đọc thành chya thay vì chi ya.

– Chữ に(ni) trong cột  い(i) khi ghép với chữ や)ya sẽ tạo thành âm ghép: にゃ và được đọc thành nya thay vì ni ya. Chúng ta làm tương tự với các chữ khác sẽ được âm ghép hoàn chỉnh.

+ Ngoài ra, bạn cần chú ý một vài chữ ghép đặc biệt khác như:

  • しゃ (sha)

  • しゅ (shu)

  • しょ (sho)

  • じゅ (ju)

  • ちょ (cho)

  • ちゃ (cha)

  • じょ (jo)

  • じゃ (ja)…

Khi phát âm bạn sẽ cần chú ý phải bật được hơi. 

Du học Nhật Bản Thanh Giang hy vọng với những thông tin mà chúng tôi đúc kết lại ở trên sẽ giúp bạn làm quen và hiểu hơn về bảng chữ cái Nhật Hiragana trước khi học tập. Cuối cùng, chúc cho các bạn học viên đạt được kết quả tốt nhất cũng như sử dụng tốt ngôn ngữ Nhật sau khóa đào tạo tiếng nhé!

TƯ VẤN CHI TIẾT: LIÊN HỆ NGAY VỚI CÁC TƯ VẤN VIÊN CỦA THANH GIANG
Hotline: 091 858 2233

>>> Website: http://duhoc.thanhgiang.com.vn/
>>> Fanpage
https://www.facebook.com/duhoc.thanhgiang.com.vn
https://www.facebook.com/xkldthanhgiangconincon
>>> Page Zalo: https://zalo.me/1869280408691818520
>>> Tiktok:
https://www.tiktok.com/@duhocnhatbanthanhgiang
https://www.tiktok.com/@duhocnhatbanthanhgiang
https://www.tiktok.com/@xkldnhatbanthanhgiang
>>> Email: duhoc@thanhgiang.com.vn

>>> Có thể bạn quan tâm:

Rate this post

Bài liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button